CT Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

  5/29/2022

 CHƯƠNG TRÌNH  ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 41a /QĐ-TCĐTL-ĐT  ngày 25 tháng 02 năm 2022

của Hiệu trưởng trường CĐ Cơ điện và Thủy lợi)

1.Tên nghề: Quản lý khai thác công trình thủy lợi      Trình độ đào tạo:  Sơ cấp II

2. Đối tượng tuyển sinh: Người từ đủ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề theo học.

3. Mô tả khóa học và mục tiêu đào tạo:

3.1 Mô tả khóa học

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong các lĩnh vực của nghề Quản lý khai thác công trình thủy lợi. Học viên có thể làm việc độc lập và tự chịu trách nhiệm cá nhân đối với tổ, nhóm; Có kiến thức, kỹ năng cơ bản, có sức khỏe, có khả năng thực hiện các công việc đơn giản trong vận hành, quản lý, bảo dưỡng, duy tu các công trình, hệ thống thủy lợi.

3.2. Mục tiêu đào tạo

3.2.1. Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phương pháp vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các loại thiết bị thuộc hệ thống thủy nông. 

- Trình bày được phương pháp đo vẽ, tính toán khối lượng phục vụ cho công tác thi công các công trình thủy lợi.

- Trình bày được các biện pháp quản lý, vận hành các hệ thống, công trình trong hệ thống thủy lợi.

3.2.2. Kỹ năng:

- Đọc được các loại bản vẽ sử dụng trong thi công, xây dựng công trình thủy lợi và bình đồ khu vực tưới, tiêu.

- Lựa chọn và sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ, đồ nghề, dụng cụ chuyên dùng và dụng cụ đo kiểm để quan trắc, đo đạc, bảo dưỡng, sữa chữa công trình thủy lợi.

- Bảo dưỡng, sửa chữa được các thiết bị trong hệ thống thủy lợi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Vận hành, quản lý, bảo dưỡng, duy tu được các hệ thống, công trình trong hệ thống thủy lợi đúng quy định và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Vận hành và quản lý được các

- Thực hiện được kế hoạch dùng nước đảm bảo theo đúng quy định

- Sơ cứu được người bị tai nạn lao động.

 

3.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có khả năng làm việc theo nhóm và làm việc độc lập;

- Cẩn thận, trách nhiệm trong công việc và có thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý;

- Tổ chức nơi làm làm việc khoa học, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

4. Danh mục số lượng, thời lượng của các mô-đun

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/thực tập/ thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Thi/ Kiểm tra

MH 01

Vẽ kỹ thuật và đọc bản vẽ công trình thủy lợi

1

20

8

10

2

MĐ 02

Kỹ thuật an toàn lao động

1.5

30

14

12

2

MĐ 03

Trắc địa

1.5

40

8

28

2

MĐ 04

Thiết bị điện trong hệ thống thủy lợi

1.5

30

6

20

4

MĐ 05

Quản lý tưới, tiêu

2

45

20

21

4

MĐ 06

Quản lý, vận hành kênh và công trình trên kênh

3.5

80

22

52

6

MĐ 07

Kỹ thuật thi công công trình thủy lợi

3

80

8

66

6

MĐ 08

Duy tu và bảo dưỡng công trình thủy lợi

2.5

60

6

50

4

MĐ 09

Máy đóng mở cửa van

1.5

40

6

32

2

 

 Tổng

18

425

98

291

32

 

5. Thời gian khóa học và thời gian thực học:

5.1.  Thời gian của khoá học:

- Thời gian đào tạo: 03 tháng

- Thời gian học tập:  12 tuần

5.2. Phân bổ thời gian thực học:

- Thời gian học lý thuyết: 98 giờ

- Thời gian thực hành, thực tập: 291 giờ

- Thời gian kiểm tra và kiểm tra kết thúc mô đun : 32 giờ

 

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

- Quy trình đào tạo:

+ Chương trình gồm 09 mô đun đã được xây dựng đảm bảo điều kiện lo gic về kiến thức và kỹ năng của nghề. Trong quá trình tổ chức đào tạo, cần đảm bảo việc bố trí thực hiện các mô đun cơ sở (MĐ01, MĐ02) trước khi tổ chức giảng dạy các mô đun/mô đun chuyên môn.

+ Kết thúc các mô đun/mô đun phải tổ chức kiểm tra đánh giá hoàn thành mô đun/ mô đun theo quy định tại Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội.

- Điều kiện tốt nghiệp:

Người học phải học hết chương trình đào tạo, có điểm tổng kết khóa học từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10 và có đủ điều kiện theo Quy chế kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp của Trường Cao đẳng cơ điện và Thủy lợi thì sẽ được xét công nhận và được cấp Chứng chỉ sơ cấp bậc 2.

7. Phương pháp đánh giá và thang điểm

- Hình thức kiểm tra kết thúc mô đun: Thực hiện bài kiểm tra tổng hợp kiến thức và kỹ năng

- Thời gian kiểm tra :           + Lý thuyết : không quá 120 phút

                                                            + Thực hành : không quá 6 giờ

- Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào thời gian thực hành.

- Thang điểm đánh giá: Thang điểm 10

8. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

            - Với 09 mô đun đào tạo nghề đã hình thành các kỹ năng cơ bản cho người học để đáp ứng mục tiêu của cấp trình độ đào tạo sơ cấp  trong đó trọng tâm là vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị trong hệ thống thủy nông; Vận hành, quản lý, bảo dưỡng, duy tu các hệ thống, các công trình trong hệ thống lợi.

- Phương pháp giảng dạy: Để giảng dạy mô đun này, các giáo viên cần  có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt kết hợp các phương pháp thuyết trình, thảo luận, làm mẫu và hoạt động thực hành trên hiện trường của người học.

      - Khi giảng dạy cần giúp cho học viên thực hiện các thao tác, tư thế của từng kỹ năng chính xác, nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí của từng bài.

- Để giúp cho học viên nắm vững những kiến thức cơ bản sau mỗi bài học phải giao bài tập cụ thể đến từng học viên. Các bài tập chỉ cần ở mức độ trung bình phù hợp với phần lý thuyết đã học.

 

- Tùy theo tình hình thực tế và đặc thù của một số mô đun đào tạo mà việc tổ chức dạy học thực hành có thể thực hiện tại xưởng thực hành, xưởng sản xuất của nhà trường hoặc tại các cơ sở sản xuất, các đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo và có điều kiện phù hợp với chương trình đào tạo của mô đun.

Bình luận

Các bài viết liên quan