CT Hàn

  7/6/2022

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 229/QĐ-TCĐTL-ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021

 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi)

Tên nghề: Hàn

nghề: 6520123

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, hoặc đã hoàn chương trình THPT hoặc tương đương.

Thời gian đào tạo: 03 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ thuộc các lĩnh vực của nghề Hàn. Có kiến thức chuyên môn và tay nghề vững vàng, biết sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào công việc, giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế. Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, biết làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả, khoa học. Có khả năng xử lý các vấn đề trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm việc. Có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới. Có sức khỏe tốt để học tập và lao động, cống hiến sức mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.2. Mục tiêu cụ thể:   

1.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Trình bày được tính chất của các loại vật liệu hàn.

- Trình bày được nguyên lý cấu tạo, đặc điểm làm việc, phương pháp vận hành các loại máy hàn và xử lý nhiệt của mối hàn.

- Tính toán và chọn được chế độ hàn thích hợp khi thực hiện các nhiệm vụ, công việc hàn cụ thể bằng các phương pháp hàn SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG.

- Nhận biết được các dạng khuyết tật của mối hàn khi thực hiện các phương pháp hàn trên các vật liệu khác nhau.

   - Sử dụng thành thạo các trang thiết bị của nghề.

-  Chọn được vật liệu phù hợp với điều kiện làm việc của kết cấu.

- Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng của mối hàn và kết cấu hàn.

- Lập  kế  hoạch,  tổ  chức  thực  hiện  và  quản  lý  các  công  việc  thuộc  lĩnh  vực nghề hàn, bồi dưỡng người có kỹ năng nghề bậc thấp hơn.

- Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

-  Có kỹ năng giao tiếp, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm;  sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào công việc; xử lý các vấn đề trong học tập, nghiên cứu và làm việc.

1.2.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

-  Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác - Lê nin và Hiến pháp, Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

-  Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp của địa phương, khu vực, vùng, miền.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hoặc công ty kinh doanh về lĩnh vực điện.

- Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp - Pháp luật.

- Có lòng yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp.

- Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.

- Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc.

- Có kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp.

- Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về Giáo dục Quốc phòng-An ninh.Có tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

1.3.Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp hệ cao đẳng nghề Hàn sinh viên sẽ:

Làm việc tại các cơ sở sản xuất, Công ty, Doanh nghiệp có liên quan nghề Hàn.

Đảm nhiệm vị trí tổ trưởng, nhóm trưởng trong các đơn vị sản xuất.

Bồi dưỡng người có kỹ năng nghề bậc thấp hơn.

Tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới với môi trường kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế.

Đi lao động kỹ thuật ở nước ngoài.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

Số lượng môn học, mô đun: 32 môn học/mô đun

Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 108 tín chỉ

Khối lượng các môn học chung: 435 giờ

Khối lượng các môn học/mô đun chuyên môn: 2315 giờ

Khối lượng lý thuyết: 716 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm:  1999 giờ

3. Nội dung chương trình:

MÃ MH/ MĐ

Tên môn học/mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ Bài tập/ Thảo luận

Thi/ kiểm tra

I

Các môn học chung

20

435

157

255

23

MH 01

Giáo dục chính trị

4

75

41

29

5

MH 02

Pháp luật

1.5

30

18

10

2

MH 03

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

4

75

36

35

4

MH 05

Tin học

3

75

15

58

2

MH 06

Anh văn

5.5

120

42

72

6

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

88

2315

559

1613

143

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

19

365

205

134

26

MH 07

Vẽ kỹ thuật cơ khí

3

60

35

20

5

MH 08

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

2.5

45

24

18

3

MH 09

Vật liệu cơ khí

2.5

45

24

18

3

MH 10

Cơ kỹ thuật

3.5

60

40

16

4

MH 11

Kỹ thuật điện – điện tử

2

40

25

12

3

MH 12

Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

2.5

45

22

20

3

MH 13

Ma ket ting

1.5

30

20

8

2

MĐ 14

Autocad

1.5

40

15

22

3

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

69

1950

354

1479

117

MH 15

Tổ chức sản xuất

1.5

30

20

8

2

MĐ 16

Chế tạo phôi hàn

3.5

80

20

52

8

MH 17

Tính toán kết cấu hàn

3

60

30

25

5

MĐ 18

Gá lắp kết cấu hàn

1.5

40

10

26

4

MĐ 19

Hàn hồ quang tay cơ bản

9.5

240

45

175

20

MĐ 20

Hàn hồ quang tay nâng cao

3

80

15

59

6

MĐ 21

Hàn  MIG/MAG cơ bản

3.5

80

22

50

8

MĐ 22

Hàn  MIG/MAG nâng cao

3

80

15

59

6

MĐ 23

Hàn TIG cơ bản

5

120

30

80

10

MĐ 24

Hàn TIG nâng cao

2.5

60

14

40

6

MĐ 25

Hàn khí

3.5

80

24

48

8

MĐ 26

Kiểm tra và đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế

2

45

15

26

4

MĐ 27

Hàn kim loại và hợp kim màu

2.5

60

15

42

3

MĐ 28

Hàn ống công nghệ cao

2.5

60

14

40

6

MĐ 29

Hàn đắp

4.5

120

16

92

12

MH 30

Hệ thống quản lý chất lượng ISO

1.5

30

20

8

2

MĐ 31

Thực tập sản xuất

14

640

0

636

4

II.3

Môn học bổ trợ

 

 

 

 

 

MH 32

Kỹ năng mềm

2.5

45

29

13

3

 

Tổng cộng

108

2750

716

1868

166

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Nhà trường sẽ bố trí cho sinh viên tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

 - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

 

 

 

 

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

 Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

 

Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện:

- Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi kỳ1 lần

 

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

- Thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp của Trường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi và các quy định cụ thể khác tại từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo của nghề.

- Hình thức kiểm tra: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, tiểu luận, bài tập lớn hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.

- Thời gian kiểm tra : 

+ Lý thuyết: từ 60 phút đến 120 phút

+ Thực hành hoặc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành: không quá 8 giờ

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

- Thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp của Trường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi.           

- Người học phải học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

Số      TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

      1

Chính trị

Viết

Trắc nghiệm

Không quá 120 phút

45- 60 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

- Lý thuyết tổng hợp

nghề nghiệp

Viết hoặc trắc nghiệm

Vấn đáp

Không quá 180 phút

Không quá 60 phút (40 phút

chuẩn bị, 20 phút trả lời)

 

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Từ 1-3 ngày; 

không quá 8h/ngày

          Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của sinh viên và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng theo quy định của trường.

4.5. Các chú ý khác

     Tùy theo tình hình thực tế và đặc thù của một số mô đun đào tạo mà việc tổ chức dạy học thực hành có thể thực hiện tại xưởng thực hành, xưởng sản xuất của nhà trường hoặc tại các cơ sở sản xuất có điều kiện phù hợp với chương trình đào tạo của mô đun.

 

 

Bình luận

Các bài viết liên quan