CT Hàn

  5/29/2022

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 231/QĐ-TCĐTL-ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021

 của Hiệu trưởng trường CĐ Cơ điện và Thủy lợi)

Tên nghề:   Hàn

Mã nghề:  5520123

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên

Thời gian đào tạo: 02 năm

 1.  Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ cho các lĩnh vực của  nghề Hàn. Có kiến thức chuyên môn và tay nghề vững vàng, biết sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào công việc. Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, biết làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả, khoa học. Có khả năng xử lý các vấn đề trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm việc.Có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới. Có sức khỏe tốt để học tập và lao động, cống hiến sức mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

-  Trình bày được tính chất của các loại vật liệu hàn

- Trình bày được nguyên lý cấu tạo, đặc điểm làm việc, phương pháp vận hành các loại máy hàn và xử lý nhiệt của mối hàn;

- Tính toán và chọn được chế độ hàn thích hợp khi thực hiện các nhiệm vụ, công việc hàn cụ thể bằng các phương pháp hàn SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG

- Nhận biết được các dạng khuyết tật của mối hàn khi thực hiện các phương pháp hàn trên các vật liệu khác nhau

- Trình bày được quy trình hàn cho các kết cấu khác nhau.

- Sử dụng thành thạo các trang thiết bị của nghề.

- Chọn được vật liệu phù hợp với điều kiện làm việc của kết cấu

- Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng của mối hàn và kết cấu hàn.

- Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

-  Có kỹ năng giao tiếp, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm;  sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào công việc; xử lý các vấn đề trong học tập, nghiên cứu và làm việc.

1.2.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

-  Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác – Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh và Hiến pháp, Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.   

- Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa, Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

- Có ý thức, trách nhiệm trong việc phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

- Có ý thức chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác trong quá trình làm việc theo tổ, nhóm để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

- Có ý thức tiết kiệm, bảo vệ dụng cụ, máy móc, thiết bị; bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp.

- Có kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp.

- Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về Giáo dục Quốc phòng-An ninh.  Có tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

1.3 . Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp hệ trung cấp nghề Hàn học sinh sẽ:

- Làm việc tại các cơ sở sản xuất, công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước có liên quan đến hàn và kỹ thuật cơ khí.

- Tự tạo việc làm hoặc học liên thông lên các bậc cao hơn.

- Tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới với môi trường kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 23

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 75 tín chỉ

- Khối lượng các môn học chung: 255 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1640 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 486  giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1409 giờ

3.Nội dung chương trình:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ Thực tập/ thí nghiệm/ Bài tập/ Thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

12

255

94

148

13

MH 01

Giáo dục chính trị

1.5

30

15

13

2

MH 02

Pháp luật

1

15

9

5

1

MH 03

Giáo dục thể chất

1.5

30

4

24

2

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

2

45

21

21

3

MH 05

Tin học

2

45

15

29

1

MH 06

Anh văn

4

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun  chuyên môn

63

1640

392

1145

103

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

16

295

170

104

21

MH 07

Vẽ kỹ thuật cơ khí

3

60

35

20

5

MH 08

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

2.5

45

24

18

3

MH 09

Vật liệu cơ khí

2.5

45

24

18

3

MH 10

Cơ kỹ thuật

3.5

60

40

16

4

MH 11

Kỹ thuật điện - điện tử

2

40

25

12

3

MH 12

Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

2.5

45

22

20

3

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

47

1345

222

1041

82

MH 13

Tổ chức sản xuất

1.5

30

20

8

2

MĐ 14

Chế tạo phôi hàn  

3.5

80

20

52

8

MĐ 15

Gá lắp kết cấu hàn

1.5

40

10

26

4

MĐ 16

Hàn hồ quang tay

9.5

240

45

175

20

MĐ 17

Hàn  MIG/MAG   

3.5

80

22

50

8

MĐ 18

Hàn TIG

5

120

30

80

10

MĐ 19

Hàn khí               

3.5

80

24

48

8

MĐ 20

Kiểm tra và đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế

2

45

15

26

4

MĐ 21

Hàn đắp

4.5

120

16

92

12

MĐ 22

Thực tập sản xuất 

11

480

0

476

4

II.3

Môn học bổ trợ

 

 

 

 

 

MH 23

Kỹ năng mềm

1.5

30

20

8

2

                Tổng cộng

75

1895

486

1293

116

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

 - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

 

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

 Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện:

- Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi kỳ1 lần

 

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

- Thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp của Trường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi và các quy định cụ thể khác tại từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo của nghề.

- Hình thức kiểm tra: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, tiểu luận, bài tập lớn hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.

- Thời gian kiểm tra : 

+ Lý thuyết: Từ 60 phút đến 120 phút

+ Thực hành hoặc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành: Không quá 8 giờ

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

- Thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp của Trường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi.       

- Học sinh phải học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

         - Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

Số

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

Trắc nghiệm

Không quá 90 phút

45- 60 phút

2

 

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp

Viết, trắc nghiệm

hoặc Vấn đáp

Không quá 180 phút

Không quá 60 phút (40 phút chuẩn bị, 20 phút trả lời)

Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Từ 1-3 ngày;

không quá 8h/ngày

         

          Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của học sinh và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trung cấp theo quy định của trường.

4.5. Các chú ý khác

            Tùy theo tình hình thực tế và đặc thù của một số mô đun đào tạo mà việc tổ chức dạy học thực hành có thể thực hiện tại xưởng thực hành, xưởng sản xuất của nhà trường hoặc tại các cơ sở sản xuất có điều kiện phù hợp với chương tình đào tạo của mô đun.

Bình luận

Các bài viết liên quan