CT Cơ điện nông thôn

  5/29/2022

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 256 /QĐ-TCĐTL-ĐT  ngày 30  tháng8 năm 2021

của Hiệu trưởng trường CĐ Cơ điện và Thủy lợi)

 

 Tên nghề: Cơ điện nông thôn

Mã nghề: 5520262

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tư­­ợng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên 

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

1.Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:            

   Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ thuộc các lĩnh vực của nghề Cơ điện nông thôn. Có kiến thức chuyên môn và tay nghề vững vàng, biết sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào công việc, giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế. Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, biết làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả, khoa học. Có khả năng xử lý các vấn đề trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm việc. Có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới. Có sức khỏe tốt để học tập và lao động, cống hiến sức mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

+ Có kiến thức cơ bản về các môn học kỹ thuật cơ sở để bổ trợ cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề Cơ điện nông thôn;

+ Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong và   các máy nông nghiệp thông dụng;

+ Phân tích được các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của động cơ đốt trong và các máy nông nghiệp thông dụng; lập được quy trình bảo dưỡng, sửa chữa thích hợp;

+ Trình bày được quy trình vận hành các máy nông nghiệp thông dụng và các biện pháp đảm bảo an toàn;

+ Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các khí cụ điện hạ áp thông dụng; thiết bị điện gia dụng; mạch điện tử cơ bản; các loại máy điện thông dụng;

+ Trình bày được quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa trạm bơm và trạm thủy điện nhỏ quy mô hộ gia đình.

+ Bảo dưỡng, sửa chữa được những hư hỏng của động cơ đốt trong và các máy nông nghiệp thông dụng đúng quy trình, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;

+ Vận hành được các máy nông nghiệp thông dụng đúng quy trình, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, đảm bảo an toàn;

+ Gia công, sửa chữa các nông cụ cầm tay và kết cấu thép gia dụng đơn giản;

+ Lắp đặt, sửa chữa được hệ thống điện một pha, ba pha; các khí cụ điện hạ áp; trạm bơm nước và thủy điện nhỏ quy mô hộ gia đình; các mạch điều khiển đơn giản ứng dụng trong các thiết bị chăm sóc, chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp;

+ Bảo dưỡng, sửa chữa được những hư hỏng thông thường trong một số loại khí cụ điện hạ áp thông dụng; máy điện; thiết bị điện gia dụng;  

+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa.

1.2.2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+ Có hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước;

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, định hướng Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước; Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn;

+ Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, lợi ích của đất nước;

+ Có nhận thức về nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động theo Bộ luật Lao động của Nhà nước;

+ Có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;

+ Khiêm tốn giản dị, lối sống trong sạch lành mạnh. Cẩn thận và trách nhiệm trong công việc;

+ Tôn trọng pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Có đủ sức khỏe để lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về công tác quân sự và tham gia quốc phòng;

+ Có tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp hệ trung cấp nghề Cơ điện nông thôn học sinh sẽ:

- Làm việc được tại những cơ sở sửa chữa và các dịch vụ khác về máy nông nghiệp, thiết bị cơ khí, điện nông nghiệp nông thôn trong cả nước.

- Tự tạo việc làm: Mở cửa hàng, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy nông nghiệp.

- Học liên thông lên bậc cao hơn.

 2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun:  26

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 63 tín chỉ

- Khối lượng các môn học chung: 255 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1220 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 414 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1061 giờ 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung

12

255

94

148

13

MH 01

Giáo dục chính trị

1.5

30

15

13

2

MH 02

Pháp luật

1

15

9

5

1

MH 03

Giáo dục thể chất

1

30

4

24

2

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

2.5

45

21

21

3

MH 05

Tin học

2

45

15

29

1

MH 06

Anh văn

4

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

51

1220

320

820

80

II.1

Môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

16

290

148

124

18

MH 07

Điện kỹ thuật

1.5

30

20

8

2

MH 08

Cơ kỹ thuật

2.5

45

30

12

3

MH 09

Vật liệu

1.5

30

16

12

2

MH 10

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

1.5

30

16

12

2

MH 11

Vẽ kỹ thuật

2.5

45

30

12

3

MH 12

An toàn lao động

1.5

30

18

10

2

MĐ 13

Thực tập nguội

2

40

10

28

2

MĐ 14

Thực tập Hàn

3

40

8

30

2

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn nghề

35

930

172

696

62

MĐ 15

Bảo dưỡng, sửa chữa động cơ đốt trong

8

180

60

104

16

MĐ 16

Vận hành, bảo dưỡng máy canh tác thông dụng

1.5

40

8

28

4

MĐ 17

Vận hành, bảo dưỡng máy chăm sóc cây trồng

1.5

40

8

28

4

MĐ 18

Vận hành, bảo dưỡng máy thu hoạch thông dụng

1.5

40

6

31

3

MĐ 19

Vận hành, bảo dưỡng máy và thiết bị chế biến nông sản thông dụng

1.5

40

6

31

3

MĐ 20

Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện liên hợp máy nông nghiệp

2.5

60

12

42

6

MĐ 21

Lắp đặt, sửa chữa khí cụ điện hạ thế thông dụng

3.5

80

18

54

8

MĐ 22

Bảo dưỡng, sửa chữa động cơ không đồng bộ

2.5

60

12

42

6

MĐ 23

Vận hành, bảo dưỡng máy canh tác chuyên dụng

2.5

60

12

42

6

MĐ 24

Vận hành máy và thiết bị chế biến, bảo quản nông sản chuyên dụng

2.5

60

10

46

4

 MĐ 25

Thực tập tốt nghiệp

6

240

 

240

 

II.3

Môn học bổ trợ

 

 

 

 

 

MH 26 

Kỹ năng mềm

1.5

30

20

8

2

 

Tổng cộng

63

1475

414

968

93

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Các môn học chung được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

 - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

 Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

 

Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện:

- Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

   5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi kỳ1 lần

 

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

- Thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp của Trường Trung cấp Cơ điện và Thủy lợi và các quy định cụ thể khác tại từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo của nghề.

- Hình thức kiểm tra: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, tiểu luận, bài tập lớn hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.

- Thời gian kiểm tra: 

+ Lý thuyết: từ 60 phút đến 120 phút

+ Thực hành hoặc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành: không quá 8 giờ

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

- Thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp của Trường Trung cấp Cơ điện và Thủy lợi.           

- Người học phải học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

         

Số 

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

Trắc nghiệm

Không quá 90 phút

45- 60 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

- Lý thuyết tổng hợp nghề

nghiệp

Viết hoặc trắc nghiệm

Vấn đáp

Không quá 180 phút

Không quá 60 phút (40 phút chuẩn bị, 20 phút trả lời)

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Từ 1-3 ngày; 

không quá 8h/ngày

         

          Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của học sinh và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trung cấp theo quy định của trường.

4.5. Các chú ý khác:

            Tùy theo tình hình thực tế và đặc thù của một số mô đun đào tạo mà việc tổ chức dạy học thực hành có thể thực hiện tại xưởng thực hành, xưởng sản xuất của nhà trường hoặc tại các cơ sở sản xuất có điều kiện phù hợp với chương trình đào tạo của mô đun.

 

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình luận

Các bài viết liên quan