CT Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

  5/29/2022

 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 247/QĐ-TCĐTL-ĐT  ngày 30 tháng 8  năm 2021 

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cơ Điện và Thủy Lợi)

Tên nghề: Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

Mã nghề: 5520151

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, hoặc đã hoàn chương trình THPT hoặc tương đương.

Thời gian đào tạo: 03 năm

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 33

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ cho các lĩnh vực của  nghề Bảo tì hệ thống thiết bị cơ khí. Có kiến thức chuyên môn và tay nghề vững vàng, biết sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào công việc. Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, biết làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả, khoa học. Có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới. Có sức khỏe tốt để học tập và lao động, cống hiến sức mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

        + Vận dụng được các kiến thức cơ sở chuyên ngành cơ khí, điện và điện tử vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn và thực hành bảo trì thiết bị cơ khí trong các cơ sở sản xuất cơ khí, cơ sở kinh doanh, bảo dưỡng thiết bị cơ khí;

       + Giải thích và phân tích được sự hợp lý của quy trình lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh, vận hành và bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí bao gồm các máy công cụ vạn năng và chuyên dùng;

       + Đọc, hiểu được các thông số và tài liệu kỹ thuật kèm theo hệ thống các thiết bị cơ khí của nhà sản xuất bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh;

       + Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo, nguyên lý làm việc và các yêu cầu kỹ thuật khi vận hành các thiết bị cơ khí vạn năng, thiết bị chuyên dùng và thiết bị công nghệ cao trong các cơ sở sản xuất cơ khí, kinh doanh bảo hành thiết bị cơ khí;

       + Phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp xử lý các sự cố, tình huống thường gặp trong quá trình theo dõi, vận hành các thiết bị cơ khí;

       + Đánh giá được tình trạng kỹ thuật của các thiết bị cơ khí, đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chúng;

       + Giải thích được nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí theo thời gian, dự trù thiết bị, phụ tùng thay thế;

       + Vận dụng được các kiến thức về tổ chức quản lý để lập kế hoạch nhân lực, tổ chức các nhóm làm việc độc lập có hiệu quả;

       + Ứng dụng được các kiến thức tin học văn phòng vào hoạt động nghề.

- Kỹ năng nghề nghiệp:

       + Lắp đặt, vận hành thử và bàn giao được hệ thống thiết bị cơ khí trong các cơ sở kinh doanh bảo hành thiết bị cơ khí và cơ sở sản xuất cơ khí ở mức độ trung bình khi có đủ tài liệu kỹ thuật liên quan;

        + Tổ chức và giám sát được công tác bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng dự phòng và sửa chữa nhỏ các thiết bị cơ khí để duy trì hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, đảm bảo các thông số kỹ thuật;

       + Đánh giá được tình trạng kỹ thuật của hệ thống thiết bị cơ khí sau khi lắp đặt, trong quá trình vận hành và sau khi bảo dưỡng định kỳ;

       + Giám sát được tình trạng kỹ thuật của các chi tiết và cụm chi tiết trong các hệ thống truyền động cơ khí, điện, hệ thống điều khiển, hệ thống thủy lực, khí nén, cơ cấu an toàn và phanh hãm trong quá trình vận hành;

       + Theo dõi được tình trạng kỹ thuật trong quá trình hoạt động, phát hiện và xử lý kịp thời những biểu hiện bất thường của các thiết bị cơ khí;

       + Xử lý được các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình sản xuất, lập được các phương án thay thế chi tiết và bộ phận hư hỏng đúng yêu cầu kĩ thuật đảm bảo sự vận hành bình thường của hệ thống;

       + Lập được hồ sơ theo dõi tình trạng kỹ thuật các thiết bị cơ khí sau khi bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa đúng qui định;

       + Lập được kế hoạch bảo trì và đánh giá được phẩm cấp của thiết bị cơ khí sau bảo trì;

       + Ứng dụng các kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin để tìm kiếm và khai thác được các thông tin trên mạng và các ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành, tổ chức và quản lý sản xuất;

        + Áp dụng một cách sáng tạo các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong hoạt động nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất;

        + Có khả năng chủ động tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất kinh doanh;

        + Sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, các ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành và quản lý, tổ chức sản xuất;

       + Kèm cặp và hướng dẫn được công nhân bậc thấp.

 

1.2.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

-  Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác – Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh và Hiến pháp, Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.   

- Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa, Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

- Có ý thức, trách nhiệm trong việc phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

- Có ý thức chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác trong quá trình làm việc theo tổ, nhóm để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

- Có ý thức tiết kiệm, bảo vệ dụng cụ, máy móc, thiết bị; bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp.

- Có kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp.

- Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về Giáo dục Quốc phòng-An ninh.  Có tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp sinh viên sẽ làm:

- Tổ trưởng, nhóm trưởng, nhân viên bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cơ khí tại các phân xưởng hoặc tại phòng kỹ thuật trong các cơ sở sản xuất cơ khí;

- Làm việc tại các doanh nghiệp chuyên bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị cơ khí;

- Làm việc tại các công ty chuyên cung cấp thiết bị cơ khí;

- Thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị cơ khí;

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 33

Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 106 tín chỉ

Khối lượng các môn học chung: 435 giờ

Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2335 giờ

Khối lượng lý thuyết 780  giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1990 giờ

3. Nội dung chương trình:

 

Mã/MH/MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung

20

435

157

255

23

MH 01

Giáo dục chính trị

4

75

41

29

5

MH 02

Pháp luật

1.5

30

18

10

2

MH 03

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

4

75

36

35

4

MH 05

Tin học

3

75

15

58

2

MH 06

Anh văn

5.5

120

42

72

6

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

86

2335

623

1583

129

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

28

610

326

243

41

MH 07

Điện kỹ thuật

1.5

30

20

8

2

MH 08

Cơ kỹ thuật

2.5

45

30

12

3

MH 09

Vật liệu kỹ thuật

1.5

30

16

12

2

MH 10

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

1.5

30

16

12

2

MH 11

Vẽ kỹ thuật

2.5

45

30

12

3

MH 12

Công nghệ kim loại

2.5

45

30

12

3

MH 13

Thiết bị cơ khí đại cương

3.5

60

42

12

6

MH 14

Trang bị điện trong các thiết bị cơ khí

2.5

45

30

12

3

MH 15

Hệ thống truyền dẫn thủy lực, khí nén

2.5

45

30

12

3

MH 16

An toàn lao động và bảo vệ môi trường

1.5

30

18

10

2

MH 17

Kỹ thuật đo lường và cảm biến

 

45

30

12

3

MĐ 18

Thực tập kỹ thuật cơ khí cơ bản

3

80

18

57

5

MĐ 19

Gia công nguội cơ bản

3

80

16

60

4

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

58

1725

297

1340

88

MH 20

Công nghệ sửa chữa thiết bị cơ khí

4

75

48

22

5

MĐ 21

Bảo dưỡng hệ thống truyền động cơ khí

5

120

24

84

12

MĐ 22

Bảo dưỡng hệ thống truyền động điện

3

80

16

58

6

MĐ 23

Bảo dưỡng hệ thống hiển thị

3

80

16

58

6

MĐ 24

Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn, làm mát

3

80

16

58

6

MĐ 25

Bảo dưỡng hệ thống phanh cữ trong hệ thiết bị cơ khí

3

80

14

60

6

MĐ 26

Bảo dưỡng hệ thống, cơ cấu an toàn trong thiết bị cơ khí

3

80

16

58

6

MĐ 27

Bảo dưỡng hệ thống điều khiển trong thiết bị cơ khí

5

120

24

84

12

MH 28

Tiếng anh chuyên ngành

2.5

45

30

12

3

MĐ 29

Chẩn đoán, xử lý sự cố thiết bị cơ khí

3

80

18

57

5

MĐ 30

Bảo dưỡng các bộ phận cơ khí có độ chính xác cao

5

120

30

78

12

MĐ 31

Bảo dưỡng hệ thống truyền động thủy lực, khí nén

3

80

16

58

6

MĐ 32

Thực tập sản xuất

14

640

 

640

 

II.3

Môn học bổ trợ

 

 

 

 

 

MH 33

Kỹ năng mềm

1.5

45

29

13

3

Tổng cộng

106

2770

780

1838

152

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

 - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

 Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện:

- Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi kỳ1 lần

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

- Thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp của Trường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi và các quy định cụ thể khác tại từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo của nghề.

- Hình thức kiểm tra: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, tiểu luận, bài tập lớn hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.

- Thời gian kiểm tra : 

+ Lý thuyết: từ 60 phút đến 120 phút

+ Thực hành hoặc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành: không quá 8 giờ

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

- Thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp của Trường Cao đẳng Cơ điện và Thủy lợi.           

- Sinh viên phải học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

Số

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

Trắc nghiệm

Không quá 90 phút

45- 60 phút

2

 

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp

Viết, trắc nghiệm

hoặc Vấn đáp

Không quá 180 phút

Không quá 60 phút (40 phút chuẩn bị, 20 phút trả lời)

Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Từ 1-3 ngày;

không quá 8h/ngày

          Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của sinh viên và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp Cao đẳng theo quy định của trường.

4.5. Các chú ý khác

 

            Tùy theo tình hình thực tế và đặc thù của một số mô đun đào tạo mà việc tổ chức dạy học thực hành có thể thực hiện tại xưởng thực hành, xưởng sản xuất của nhà trường hoặc tại các cơ sở sản xuất có điều kiện phù hợp với chương tình đào tạo của mô đun. 

Bình luận

Các bài viết liên quan